Chào mừng quý vị đến với Chao mung ban den voi truong Tieu hoc Yen Duc, Dong Trieu.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Chính tả 5 (đủ cả năm)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Khổng Thạch Tú
Ngày gửi: 13h:40' 02-07-2008
Dung lượng: 411.5 KB
Số lượt tải: 865
Nguồn:
Người gửi: Khổng Thạch Tú
Ngày gửi: 13h:40' 02-07-2008
Dung lượng: 411.5 KB
Số lượt tải: 865
Số lượt thích:
0 người
kế hoạch bài dạy môn chính tả5
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Bài 1: Việt Nam thân yêu
I. Mục tiêu
Giúp HS: - Nghe - viết chính xác, đẹp bài thơ Việt Nam thân yêu.
- Làm bài tập chính tả phân biệt ng/ ngh, g/ gh, c/k
II. Đồ dùng dạy học
Bài tập 3, viết sẵn vào bảng phụ.
III. các hoạt động dạy- học
Hoạt động dạy
Hoạt động học
.A. Dạy bài mới:
1. Giới thiệu bài: Tiết chính tả hôm nay các em sẽ nghe cô đọc để viết bài thơ Việt Nam thân yêu và làm bài tập chính tả phân biệt ng/ngh, g/ gh, c/k
2. Hướng dẫn nghe -viết
a) Tìm hiểu nội dung bài thơ
- Gọi 1 HS đọc bài thơ
CH: Những hình ảnh nào cho thấy nước ta có nhiều cảnh đẹp?
CH: Qua bài thơ em thấy con người VN như thế nào?
b) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS nêu những từ khó dễ lẫn khi viết chính tả.
- Yêu cầu HS đoc viết các từ ngữ vừa tìm được
- CH: Bài thơ được tác giả sáng tác theo thể thơ nào? cách trình bày bài thơ như thế nào?
c) Viết chính tả
- GV đọc cho HS viết
d) Soát lỗi và chấm bài
- Đọc toàn bài cho HS soát
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài của HS
3. Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS làm bài theo cặp
Nhắc HS lưu ý: ô trống 1 điền ng/ngh
ô trống 2 điền g/gh, ô trống 3 điền c/k
- Gọi hS đọc bài làm
- GV nhận xét bài
- 1 HS đọc toàn bài
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- HS tự làm bài
-
- GV nhận xét chữa bài
- HS nghe và ghi vở đầu bài
- HS đọc cả lớp theo dõi đọc thầm
- Biển lúa mêng mông dập dờn cánh cò bay, dãy Trường Sơn cao ngất, mây mờ bao phủ.
- Con người VN rất vất vả, phải chịu nhiều thương đau nhưng luôn có lòng nồng nàn yêu nước, quyết đánh giặc giữ nước.
- HS nêu: mwng mông, dập dờn, Trường Sơn, biển lúa, nhuộm bùn
- 3 hS lên bảng lớp viết, cả lớp viết vào vở nháp.
- Bài thơ được sáng tác theo thể thơ lục bát. Khi trình bày, dòng6 chữ viết lùi vào 1 ô so với lề, dòng 8 chữ viết sát lề.
- HS viết bài
- HS soát lỗi bằng bút chì , đổi vở cho nhau để soát lỗi, ghi số lỗi ra lề
- 5 HS nộp bài
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS thảo luận nhóm 2
- 5 HS đọc nối tiếp từng đoạn
- thứ tự các tiếng cần điền: ngày- ghi- ngát- ngữ- nghỉ- gái- có- ngày- ghi- của- kết- của- kiên- kỉ.
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
- 1 HS đọc yêu cầu
- 1 HS làm bài trên bảng phụ, hS cả lớp làm vào vở bài tập
- HS khác nhận xét
Âm đầu
Đứng trước i, ê, e
Đứng trước các âm còn lại
Âm " cờ"
Viết là k
Viét là c
Âm " Gờ"
Viết là gh
Viết là g
Âm " ngờ"
Viết là ngh
Viết là ng
- Cất bảng phụ, yêu cầu hS nhắc lại qui tắc viết chính tả với c/k, g/ gh, ng/ ngh
- 3 hs phát biểu
+ Âm " cờ" đứng trước i,e,ê viết là k, đứng trước các âm còn lại như a,o, ơ...
+ âm " gờ" đứng trước i,e,ê viết g đứng trước các âm còn lại viết là gh
+ Âm "ngờ" đứng trước i,e,ê viết là ngh đứng trước các âm còn lai viết là ngh
3. Củng cố dặn dò
- Nhận xét giờ học
- Dặn hs về nhà viết lại bảng qui tắc viết chính tả ở bài tập 3
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Bài 2: Lương Ngọc Quyến
I. mục tiêu
Giúp HS: - Nghe- viết chính xác, đẹp bài chính tả Lương Ngọc quyến
- Hiểu được mô hình cấu tạo vần. Chép đúng tiếng, vần vào mô hình
II. Đồ dùng dạy- học
- Bảng phụ kẻ sẵn mô hình cấu tạo vần
- Giấy khổ to, bút dạ
III. Các hoạt động dạy- học
Hoạt động dạy
Hoạt động học
A. Kiểm tra bài cũ
- GV đọc 3 hS lên bảng viết
- gọi 1 HS phát biểu quy tắc chính tả viết đối với c/k, g/gh, ng/ngh
- GV nhận xét ghi điểm
B. Dạy bài mới
1. Giới thiệu bài: Trong giờ chính tả hôm nay các em sẽ viết bài Lương Ngọc Quyến và làm bài tập về cấu tạo vần. ( ghi bảng)
- Lương Ngọc Quyến là nhà yêu nước, ông sinh năm 1885 mất 1917. Tấm lòng kiên trung của ông được mọi người biết đến. Tên ông nay được đặt cho nhiều đường phố, trường học ở các tỉnh.
2. Hướng dẫn nghe- viết
a) Tìm hiểu nội dung bài viết
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
H: Em biết gì về Lương Ngọc Quyến?
H: ông được giải thoát khỏi nhà giam khi nào?
b) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS nêu từ ngữ khó, dễ lẫn khi viết
c) Viết chính tả
- GV đọc cho HS viết
d) Soát lỗi, chấm bài
3. Hướng dẫn làm bài chính tả
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu
H: Dựa vào bài tập 1 em hãy nêu mô hình cấu tạo của tiếng
- GV đưa ra mô hình cấu tạo của vần và hỏi: vần gồm có những bộ phận nào?
- Các em hãy chép vần của từng tiếng in đậm trong bài tập 1 vào mô hình cấu tạo vần
- Gọi HS nhận xét- GV chữa bài
- Đọc viết các từ ngữ: ghê gớm, gồ ghề,
kiên quyết, cái kéo, cây cọ, kì lạ, ngô nghê
- HS nghe
- 1 HS đọc to
- Lương Ngọc quyến là 1 nhà yêu nước. ông tham gia chống thực dân Pháp và bị giặc khoét bàn chân, luồn dây thép buộc chân ông vào xích sắt.
- ông được giải thoát vào ngày 30-8-1917 khi cuộc khởi nghĩa Thái Nguyêndo đội cấn lãnh đạo bùng nổ.
- HS nêu: Lương Ngọc Quyến, Lương Văn Can, lực lượng, khoét, xích sắt, mưu, giả thoát.
- 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào vở nháp.
- HS viết bài
- HS soát lỗi
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm bàivào vở, 1 HS lên bảng làm
- Lớp nhận xét
a) trạnh-ang b) làng-ang
nguyên- uyên mộ-ô
Nguyễn- uyên Trạch-ạch
Hiền-iên huyện-uyên
Khoa- oa Bình- inh
Thi- i Giang- ang
- HS đọc yêu cầu
+ tiếng gồm có âm đầu, vần, thanh
+ vần gồm có âm đệm, âm chính, âm cuối
- 1 HS làm bài trên bảng lớp, HS dưới lớp kẻ mô hình vào vở và chép vần
- Nhận xét bài của bạn
Tiếng
Vần
Âm đêm
Âm chính
Âm cuối
Trạng
a
ng
Nguyên
yê
n
Nguyễn
yê
n
Hiền
iê
n
Khoa
a
Thi
i
Làng
a
ng
Mộ
ô
Trạch
a
ch
Huyện
yê
n
Bình
i
nh
Giang
a
ng
H: Nhìn vào mô hình cấu tạo bảng em có nhận xét gì?
KL: Phần vần của tất cả các tiếng đều có âm chính, một số vần còn có thêm âm cuối và âm đệm. Âm đệm được ghi bằng chữ cái o,u. Có những vần có đủ âm đệm, âm chính, âm cuối. Trong tiếng bộ phận quan trọng không thể thiếu là âm chính và thanh
H: Hãy lấy ví dụ những tiếng chỉ có âm chính và dấu thanh?
Tất cả các vần đều có âm chính
- Có vần có âm đệm có vần không có, có vần có âm cuối, có vần không
- VD: A, đây rồi!
ồ, lạ ghê!
Thế ư?
3. Củng cố- dặn dò
- Nhận xét tiết học, chữ viết của HS
- Về nhà viết lại những từ viết sai
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Bài 3: Thư gửi các học sinh
I. Mục tiêu
Giúp HS :
Nhớ và viết đúng đẹp đoạn: Sau 80 năm giời nô lệ..... nhờ một phần lớn ở công học tập của các em.
- Luyện tập về cấu tạo của vần, hiểu được qui taqcs dấu thanh của tiếng.
II. đồ dùng học tập
Bảng phụ kẻ mô hình cấu tạo của vần
III. Các hoạt động dạy- học
Hoạt động dạy
Hoạt động học
A. kiểm tra bài cũ
- Đọc câu thơ sau, Yêu cầu HS chép vần của các tiếng có trong câu thơvào mô hình cấu tạo vần.
Trăm nghìn cảnh đẹp
Dành cho em ngoan
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn
H: Phần vần của tiếng gồm những bộ phận nào?
GV nhận nxét đánh giá
B. Dạy bài mới
1. Giới thiệu bài
giờ học vhính tả hôm nay các em sẽ nhớ- viết đoạn Sau 80 mưô mnăm.... một phần lớn ở công học tập của các em. trong bài Thư gửi các học sinh và luyện tập về cấu tạo của vần, quy tắc viết dấu thanh.
2. hướng dẫn viết chính tả
a) Trao đổi về nội dung đoạn viết
- Gọi HS đọc thuộc lòng đoạn văn
H: câu nói đó của Bác Hồ thể hiện điều gì?
b) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm từ khó
- Yêu cầu HS đọc và viết từ khó vừa tìm được
c) Viết chính tả
d) thu chấm bài
3. Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2
- HS đọc yêu cầu bài và mẫu câu của bài tập
- Gọi 1 HS làm trên bảng
- Gọi HS nhận xét bài của bạn
- GV chốt lại bài làm đúng
- 1 HS lên bảng làm trên bảng phụ
- Cả lớp làm vào vở
- HS nhận xét
-Phần vần của tiếng gồm: âm đêm, âm chính, âm cuối
- 3-5 HS đọc thuộc lòng đoạn văn
- Câu nói đó của bác thể hiện niềm tin của Người đối với các cháu thiếu nhi- chủ nhân của đất nước
- HS nêu: 80 năm giời, nô lệ, yếu hèn, kiến thiết, vinh quang, cường quốc..
- HS tự viết bài theo trí nhớ
- 10 HS nộp bài
- HS đọc
- 1 HS làm trên bảng lớp. HS cả lớp làm vào vở bài tập
- HS nhận xét bài làm của bạn
Đáp án:
Tiếng
Vần
Âm đêm
Âm chính
Âm cuối
em
e
m
yêu
yê
u
màu
a
u
tím
i
m
hoa
o
a
cà
a
hoa
o
a
sim
i
m
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS trả lời :
H: Dựa vào mô hình cấu tạo vần em hãy cho biết khi viết một tiếng, dấu thanh cần được đặt ở đâu?
KL: Dấu thanh luôn đặt ở âm chính: dấu nặng đặt bên dưới âm chính, các dấu khác đặt phía trên âm chính
- HS đọc yêu cầu bài tập
- đấu thanh đặt ở âm chính
- HS nghe sa
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Bài 1: Việt Nam thân yêu
I. Mục tiêu
Giúp HS: - Nghe - viết chính xác, đẹp bài thơ Việt Nam thân yêu.
- Làm bài tập chính tả phân biệt ng/ ngh, g/ gh, c/k
II. Đồ dùng dạy học
Bài tập 3, viết sẵn vào bảng phụ.
III. các hoạt động dạy- học
Hoạt động dạy
Hoạt động học
.A. Dạy bài mới:
1. Giới thiệu bài: Tiết chính tả hôm nay các em sẽ nghe cô đọc để viết bài thơ Việt Nam thân yêu và làm bài tập chính tả phân biệt ng/ngh, g/ gh, c/k
2. Hướng dẫn nghe -viết
a) Tìm hiểu nội dung bài thơ
- Gọi 1 HS đọc bài thơ
CH: Những hình ảnh nào cho thấy nước ta có nhiều cảnh đẹp?
CH: Qua bài thơ em thấy con người VN như thế nào?
b) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS nêu những từ khó dễ lẫn khi viết chính tả.
- Yêu cầu HS đoc viết các từ ngữ vừa tìm được
- CH: Bài thơ được tác giả sáng tác theo thể thơ nào? cách trình bày bài thơ như thế nào?
c) Viết chính tả
- GV đọc cho HS viết
d) Soát lỗi và chấm bài
- Đọc toàn bài cho HS soát
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài của HS
3. Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS làm bài theo cặp
Nhắc HS lưu ý: ô trống 1 điền ng/ngh
ô trống 2 điền g/gh, ô trống 3 điền c/k
- Gọi hS đọc bài làm
- GV nhận xét bài
- 1 HS đọc toàn bài
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- HS tự làm bài
-
- GV nhận xét chữa bài
- HS nghe và ghi vở đầu bài
- HS đọc cả lớp theo dõi đọc thầm
- Biển lúa mêng mông dập dờn cánh cò bay, dãy Trường Sơn cao ngất, mây mờ bao phủ.
- Con người VN rất vất vả, phải chịu nhiều thương đau nhưng luôn có lòng nồng nàn yêu nước, quyết đánh giặc giữ nước.
- HS nêu: mwng mông, dập dờn, Trường Sơn, biển lúa, nhuộm bùn
- 3 hS lên bảng lớp viết, cả lớp viết vào vở nháp.
- Bài thơ được sáng tác theo thể thơ lục bát. Khi trình bày, dòng6 chữ viết lùi vào 1 ô so với lề, dòng 8 chữ viết sát lề.
- HS viết bài
- HS soát lỗi bằng bút chì , đổi vở cho nhau để soát lỗi, ghi số lỗi ra lề
- 5 HS nộp bài
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS thảo luận nhóm 2
- 5 HS đọc nối tiếp từng đoạn
- thứ tự các tiếng cần điền: ngày- ghi- ngát- ngữ- nghỉ- gái- có- ngày- ghi- của- kết- của- kiên- kỉ.
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
- 1 HS đọc yêu cầu
- 1 HS làm bài trên bảng phụ, hS cả lớp làm vào vở bài tập
- HS khác nhận xét
Âm đầu
Đứng trước i, ê, e
Đứng trước các âm còn lại
Âm " cờ"
Viết là k
Viét là c
Âm " Gờ"
Viết là gh
Viết là g
Âm " ngờ"
Viết là ngh
Viết là ng
- Cất bảng phụ, yêu cầu hS nhắc lại qui tắc viết chính tả với c/k, g/ gh, ng/ ngh
- 3 hs phát biểu
+ Âm " cờ" đứng trước i,e,ê viết là k, đứng trước các âm còn lại như a,o, ơ...
+ âm " gờ" đứng trước i,e,ê viết g đứng trước các âm còn lại viết là gh
+ Âm "ngờ" đứng trước i,e,ê viết là ngh đứng trước các âm còn lai viết là ngh
3. Củng cố dặn dò
- Nhận xét giờ học
- Dặn hs về nhà viết lại bảng qui tắc viết chính tả ở bài tập 3
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Bài 2: Lương Ngọc Quyến
I. mục tiêu
Giúp HS: - Nghe- viết chính xác, đẹp bài chính tả Lương Ngọc quyến
- Hiểu được mô hình cấu tạo vần. Chép đúng tiếng, vần vào mô hình
II. Đồ dùng dạy- học
- Bảng phụ kẻ sẵn mô hình cấu tạo vần
- Giấy khổ to, bút dạ
III. Các hoạt động dạy- học
Hoạt động dạy
Hoạt động học
A. Kiểm tra bài cũ
- GV đọc 3 hS lên bảng viết
- gọi 1 HS phát biểu quy tắc chính tả viết đối với c/k, g/gh, ng/ngh
- GV nhận xét ghi điểm
B. Dạy bài mới
1. Giới thiệu bài: Trong giờ chính tả hôm nay các em sẽ viết bài Lương Ngọc Quyến và làm bài tập về cấu tạo vần. ( ghi bảng)
- Lương Ngọc Quyến là nhà yêu nước, ông sinh năm 1885 mất 1917. Tấm lòng kiên trung của ông được mọi người biết đến. Tên ông nay được đặt cho nhiều đường phố, trường học ở các tỉnh.
2. Hướng dẫn nghe- viết
a) Tìm hiểu nội dung bài viết
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
H: Em biết gì về Lương Ngọc Quyến?
H: ông được giải thoát khỏi nhà giam khi nào?
b) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS nêu từ ngữ khó, dễ lẫn khi viết
c) Viết chính tả
- GV đọc cho HS viết
d) Soát lỗi, chấm bài
3. Hướng dẫn làm bài chính tả
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu
H: Dựa vào bài tập 1 em hãy nêu mô hình cấu tạo của tiếng
- GV đưa ra mô hình cấu tạo của vần và hỏi: vần gồm có những bộ phận nào?
- Các em hãy chép vần của từng tiếng in đậm trong bài tập 1 vào mô hình cấu tạo vần
- Gọi HS nhận xét- GV chữa bài
- Đọc viết các từ ngữ: ghê gớm, gồ ghề,
kiên quyết, cái kéo, cây cọ, kì lạ, ngô nghê
- HS nghe
- 1 HS đọc to
- Lương Ngọc quyến là 1 nhà yêu nước. ông tham gia chống thực dân Pháp và bị giặc khoét bàn chân, luồn dây thép buộc chân ông vào xích sắt.
- ông được giải thoát vào ngày 30-8-1917 khi cuộc khởi nghĩa Thái Nguyêndo đội cấn lãnh đạo bùng nổ.
- HS nêu: Lương Ngọc Quyến, Lương Văn Can, lực lượng, khoét, xích sắt, mưu, giả thoát.
- 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào vở nháp.
- HS viết bài
- HS soát lỗi
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm bàivào vở, 1 HS lên bảng làm
- Lớp nhận xét
a) trạnh-ang b) làng-ang
nguyên- uyên mộ-ô
Nguyễn- uyên Trạch-ạch
Hiền-iên huyện-uyên
Khoa- oa Bình- inh
Thi- i Giang- ang
- HS đọc yêu cầu
+ tiếng gồm có âm đầu, vần, thanh
+ vần gồm có âm đệm, âm chính, âm cuối
- 1 HS làm bài trên bảng lớp, HS dưới lớp kẻ mô hình vào vở và chép vần
- Nhận xét bài của bạn
Tiếng
Vần
Âm đêm
Âm chính
Âm cuối
Trạng
a
ng
Nguyên
yê
n
Nguyễn
yê
n
Hiền
iê
n
Khoa
a
Thi
i
Làng
a
ng
Mộ
ô
Trạch
a
ch
Huyện
yê
n
Bình
i
nh
Giang
a
ng
H: Nhìn vào mô hình cấu tạo bảng em có nhận xét gì?
KL: Phần vần của tất cả các tiếng đều có âm chính, một số vần còn có thêm âm cuối và âm đệm. Âm đệm được ghi bằng chữ cái o,u. Có những vần có đủ âm đệm, âm chính, âm cuối. Trong tiếng bộ phận quan trọng không thể thiếu là âm chính và thanh
H: Hãy lấy ví dụ những tiếng chỉ có âm chính và dấu thanh?
Tất cả các vần đều có âm chính
- Có vần có âm đệm có vần không có, có vần có âm cuối, có vần không
- VD: A, đây rồi!
ồ, lạ ghê!
Thế ư?
3. Củng cố- dặn dò
- Nhận xét tiết học, chữ viết của HS
- Về nhà viết lại những từ viết sai
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Bài 3: Thư gửi các học sinh
I. Mục tiêu
Giúp HS :
Nhớ và viết đúng đẹp đoạn: Sau 80 năm giời nô lệ..... nhờ một phần lớn ở công học tập của các em.
- Luyện tập về cấu tạo của vần, hiểu được qui taqcs dấu thanh của tiếng.
II. đồ dùng học tập
Bảng phụ kẻ mô hình cấu tạo của vần
III. Các hoạt động dạy- học
Hoạt động dạy
Hoạt động học
A. kiểm tra bài cũ
- Đọc câu thơ sau, Yêu cầu HS chép vần của các tiếng có trong câu thơvào mô hình cấu tạo vần.
Trăm nghìn cảnh đẹp
Dành cho em ngoan
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn
H: Phần vần của tiếng gồm những bộ phận nào?
GV nhận nxét đánh giá
B. Dạy bài mới
1. Giới thiệu bài
giờ học vhính tả hôm nay các em sẽ nhớ- viết đoạn Sau 80 mưô mnăm.... một phần lớn ở công học tập của các em. trong bài Thư gửi các học sinh và luyện tập về cấu tạo của vần, quy tắc viết dấu thanh.
2. hướng dẫn viết chính tả
a) Trao đổi về nội dung đoạn viết
- Gọi HS đọc thuộc lòng đoạn văn
H: câu nói đó của Bác Hồ thể hiện điều gì?
b) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm từ khó
- Yêu cầu HS đọc và viết từ khó vừa tìm được
c) Viết chính tả
d) thu chấm bài
3. Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2
- HS đọc yêu cầu bài và mẫu câu của bài tập
- Gọi 1 HS làm trên bảng
- Gọi HS nhận xét bài của bạn
- GV chốt lại bài làm đúng
- 1 HS lên bảng làm trên bảng phụ
- Cả lớp làm vào vở
- HS nhận xét
-Phần vần của tiếng gồm: âm đêm, âm chính, âm cuối
- 3-5 HS đọc thuộc lòng đoạn văn
- Câu nói đó của bác thể hiện niềm tin của Người đối với các cháu thiếu nhi- chủ nhân của đất nước
- HS nêu: 80 năm giời, nô lệ, yếu hèn, kiến thiết, vinh quang, cường quốc..
- HS tự viết bài theo trí nhớ
- 10 HS nộp bài
- HS đọc
- 1 HS làm trên bảng lớp. HS cả lớp làm vào vở bài tập
- HS nhận xét bài làm của bạn
Đáp án:
Tiếng
Vần
Âm đêm
Âm chính
Âm cuối
em
e
m
yêu
yê
u
màu
a
u
tím
i
m
hoa
o
a
cà
a
hoa
o
a
sim
i
m
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS trả lời :
H: Dựa vào mô hình cấu tạo vần em hãy cho biết khi viết một tiếng, dấu thanh cần được đặt ở đâu?
KL: Dấu thanh luôn đặt ở âm chính: dấu nặng đặt bên dưới âm chính, các dấu khác đặt phía trên âm chính
- HS đọc yêu cầu bài tập
- đấu thanh đặt ở âm chính
- HS nghe sa
 






Các ý kiến mới nhất